1. Diễn đàn rao vặt BDHlzs
    DIỄN ĐÀN RAO VẶT SỐ 1 VIỆT NAM: Trust cao & Index nhanh, rao là lên TOP
    NOTE: Nghiêm cấm post bài trùng lặp, nội dung spin vô nghĩa! BQT chấp nhận bài được SPIN kỹ lưỡng
    BQT sẽ rà soát định kỳ: Những trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị banned và filter domain
    ( Vi phạm đừng hờn trách BQT ÁC nhóe )
    Dismiss Notice

Bảng chữ số tiếng Trung

Thảo luận trong 'Đào tạo - Tuyển sinh' bắt đầu bởi ngoaingupanda, 18/10/16.

  1. ngoaingupanda Sủi Cảo

    ngoaingupanda

    Diễn đàn rao vặt @BDHlzs Bài viết Bảng chữ số tiếng Trung trong mục Đào tạo - Tuyển sinh
    Tuyển Phiên dịch tiếng trung - Kế toán biết tiếng trung ... by refOnfed
    Những mẫu thiết kế hình dáng căn bếp bếp chữ I, chữ L, chữ U ... by Nguyễn Quốc Hoangphucwood
    Luyện viết các mẫu chữ đứng, nghiêng, chữ hoa, chữ số ... by sieuthicuaviet
    Học tiếng Trung online từ vựng chủ đề màu sắc ... by ngoaingupanda
    Học tiếng Trung online từ vựng chủ đề động vật ... by ngoaingupanda

    Chữ số Trung Quốc là các chữ để miêu tả số trong tiếng Trung Quốc. Ngày nay, những người học tiếng Trung Quốc hiểu ba hệ chữ số: hệ chữ số Hindu–Ả Rập phổ biến, cũng như hai hệ chữ số cổ của tiếng Trung Quốc. Hệ thống hoa mã (phồn thể: 花碼; bính âm: huāmǎ) từ từ được thay bằng hệ chữ số Hindu–Ả Rập cho việc viết số. Hệ Trung Quốc vẫn được sử dụng và giống viết ra số từ. Có thể nhìn chữ số Trung Quốc là một phần của tiếng Trung Quốc, nhưng nó vẫn là hệ chữ số. Phần nhiều người ở Trung Quốc sử dụng chữ số Hindu–Ả Rập ngày nay.

    Chữ hoa mã là kiểu duy nhất còn lại của hệ thống gậy toán thuật (counting rods hay rod numeral) và ngày nay chỉ được dùng ở những chợ Trung Quốc (Ví dụ ở Hồng Kông). Hệ chữ số vẫn được sử dụng khi viết tên đầy đủ của số, ví dụ trong séc; tại vì các chữ này phức tạp hơn, nó khó bị giả mạo.

    Bảng chữ số Trung Quốc

    Có 10 chữ tiêu biểu cho các số từ 0 đến 9, và những chữ kia tiêu biểu cho số lớn hơn, như là chục, trăm, ngàn, v.v. Có hai bộ chữ số Trung Quốc: một thường dùng, và một để dùng trong việc buôn bán và tài chính, gọi là đại tả (phồn thể:大寫; giản thể: 大写). Cái thứ hai được sử dụng tại vì các chữ số thường rất đơn giản về hình học, nên không thể chống giả mạo dùng các chữ đó như có thể dùng số từ trong tiếng Việt.

    Dùng (P) cho chữ phồn thể và (G) cho chữ giản thể, (C) cho từ cổ:

    Bính âm Buôn bán Thường dùng Giá trị Ghi chú
    lìng 零 〇 0 Hán-Việt: “linh”. 〇 là một cách để biểu thị số 0 không chính thức, nhưng chữ零 thì thường được dùng nhiều hơn, đặc biệt là trong trường học. Ví dụ: 一零二: Nhất linh nhị nghĩa là Một trăm linh (lẻ) hai (102).
    yī 壹 一 1 Hán-Việt: “nhất”. Cũng là 弌 (C)
    么(T) hoặc 幺(S) yāo khi dùng để ghi số điện thoại.
    èr 貳(P) hoặc
    贰(G) 二 2 Hán-Việt: “nhị”. Cũng là 弍 (C)
    cũng là 兩(P) hay 两(G) liǎng (Hán-Việt: “lưỡng”) khi dùng cho số đếm.
    sān 叄(P) hoặc
    叁(G) 三 3 cũng như 弎 (C)
    cũng như 參(P) hoặc 参(G) sān. Hán-Việt: “tam”
    sì 肆 四 4 Hán-Việt: “tứ”
    wǔ 伍 五 5 Hán-Việt: “ngũ”
    liù 陸(P) hoặc
    陆(G) 六 6 Hán-Việt: “lục”
    qī 柒 七 7 Hán-Việt: “thất”
    bā 捌 八 8 Hán-Việt: “bát”
    jiǔ 玖 九 9 Hán-Việt: “cửu”

    shí 拾 十 10 Hán-Việt: “thập”. Cũng có một ít người sử dụng chữ 什. Nó không được chấp nhận vì dễ nhầm lẫn với 伍.
    niàn 念hoặc
    貳拾 廿 hoặc
    卄 20 Hán-Việt: “niệm” hoặc “nhị thập”.
    卄 hiếm khi được sử dụng.
    Cả hai đều được dùng trên lịch (nhưng 二十 được dùng nhiều hơn).
    sà 叄拾 卅 30 卅 hiếm khi được dùng
    三十 thường được sử dụng trên lịch.
    xì 肆拾 卌 40 卌 hiếm khi được sử dụng (四十 được dùng).
    bǎi 佰 百 100 Hán- Việt: “bách”
    qiān 仟 千 1.000 Hán-Việt: “thiên”
    wàn 萬 萬(P) hoặc
    万(G) 104 Hán-Việt: “vạn”

    yì 億 億(P) hoặc
    亿(G) 108 (C) Hán-Việt: “ức”. Cũng được sử dụng như giá trị 105
    zhào 兆 1012 (C) Hán-Việt: “triệu”. Cách sử dụng nó bị nghi ngờ, đang được thảo luận.
    jīng 京 1016 (C) Hán-Việt: “kinh”. Cũng được sử dụng như các giá trị 106, 1016. Cũng là chữ 經(P) hoặc 经(G) jīng.
    gāi 垓 1020 (C) Hán-Việt: “cai”. cũng được sử dụng như các giá trị 108, 1032, 1064
    zǐ 秭 1024
    (C) Hán-Việt: “tỉ”. Cũng được sử dụng như các giá trị 109, 1040, 10128.

    cũng như 杼 zhù.
    佑 hữu (G) hoặc 尧 nghiêu (P)

    ráng 穰 1028
    (C) cũng được sử dụng như các giá trị 1010, 1048, 10256.

    cũng như 壤 nhưỡng.

    gōu 溝(P) hoặc
    沟(G) 1032 (C) cũng được sử dụng như các giá trị 1011, 1056, 10512.
    jiàn 澗(P) hoặc
    涧(G) 1036 (C) cũng được sử dụng như các giá trị 1012, 1064, 101024.
    zhèng 正 1040 (C) Hán-Việt: “chính” Cũng được sử dụng như các giá trị 1013, 1072, 102048.
    zài 載(P) hoặc
    载(G) 1044 (C) cũng được sử dụng như các giá trị 1014, 1080, 104096.
    jí 極(P) hoặc
    极(G) 1048 (C)
    hénghéshā 恒河沙 1052 (C) Có nghĩa là “Cát của sông Hằng” (“Hằng hà sa”- có thể gọi là “Hằng hà sa số”) và xuất hiện trong kinh Phật; được dùng để chỉ số hạt cát của sông Hằng (kinh Phật) và để chỉ “vô số” (thường dùng ngoài đời).
    āsēngqí 阿僧祇 1056 (C) Hán-Việt: “a tăng kỳ”
    nàyóutā 那由他 1060 (C) Hán-Việt: “na do tha”
    bùkěsīyì 不可思議 1064 (C) Hán-Việt: “bất khả tư nghĩa”. Thường được dịch thành “không thể đo lường được” (cùng nghĩa: “bất khả trắc lượng”) hoặc “không thể tưởng tượng được”.
    wúliàng 無量 1068 (C) Hán-Việt: “vô lượng”.
    dàshù 大數 1072 (C) Hán-Việt: “Đại số”
    Như vậy các bạn đã biết được các chữ số của trung quốc như thế nào rồi nhé, nó là điều kiện thuận lợi để các bạn có thể sử dụng tiếng Trung giao tiếp buôn bán với lái buôn trung quốc rồi đấy, nhưng trong kỳ thi chứng chỉ tiếng Trung có thể phức tạp hơn nhiều nên các bạn cần trao dồi kiến thức tốt hơn nhé.
    Để học tiếng Trung giao tiếp xin liên hệ:
    Trung tâm ngoại ngữ Panda,
    Địa chỉ 243/35 Tô Hiến Thành, P.13, Quận 10, TP HCM,
    Sđt 08.66.80.90.14 - 08.66.80.90.15
    website ngoaingupanda.com.
    Email ngoaingupanda@gmail.com - facebook: @ngoaingupanda.
     
    admin thích bài này.
  2. tinhde New Member

    tinhde
    Mình cũng đang định tự học tiếng Trung, bước đầu tự mua sách và học trên youtube thôi. Vì mình không có thời gian để tham gia các khóa học. Chắc phải kiên trì
     
  3. Thớt REPLY

    ngoaingupanda Sủi Cảo

    ngoaingupanda
    Thực sự tiếng Trung học dễ hơn tiếng Anh rất nhiều nên bạn cố gắng xíu là học được ngay.
     
    admin thích bài này.

Chia sẻ trang này