1. Diễn đàn rao vặt BDHlzs
    DIỄN ĐÀN RAO VẶT SỐ 1 VIỆT NAM: Trust cao & Index nhanh, rao là lên TOP
    NOTE: Nghiêm cấm post bài trùng lặp, nội dung spin vô nghĩa! BQT chấp nhận bài được SPIN kỹ lưỡng
    BQT sẽ rà soát định kỳ: Những trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị banned và filter domain
    ( Vi phạm đừng hờn trách BQT ÁC nhóe )
    Dismiss Notice

Làm quen với ngữ pháp liên từ cơ bản trong tiếng Trung

Thảo luận trong 'Đào tạo - Tuyển sinh' bắt đầu bởi ngoaingupanda, 22/11/16.

  1. ngoaingupanda Sủi Cảo

    ngoaingupanda

    Diễn đàn rao vặt - Đăng tin miễn phí hiệu quả - BDHlzs - Bạn đang xem bài viết Làm quen với ngữ pháp liên từ cơ bản trong tiếng Trung trong mục Đào tạo - Tuyển sinh
    Làm quen với cấu trúc ngữ pháp thán từ trong tiếng Trung ... by ngoaingupanda
    Tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Trung ... by ngoaingupanda
    Ngữ pháp giới từ trong tiếng Trung giao tiếp bạn cần nắm ... by ngoaingupanda

    Học tiếng Trung giao tiếp luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay, tuy nhiên làm thế nào để việc học được nhanh chóng mà vẫn đem lại hiệu quả cao. Để làm được điều này bạn phải nắm chắc được ngữ pháp, khi ngữ pháp đã chắc chắn thì việc học sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

    Định nghĩa

    – Liên từ là các từ dùng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị giả thiết, liệt kê, nhân quả, điều kiện,…
    Đặc điểm ngữ pháp

    Liên từ không thể đứng độc lập một mình.
    – Liên từ không có tác dụng bổ nghĩa, chỉ dùng để nối từ, ngữ hoặc câu.
    – Liên từ không những kết hợp với các liên từ khác mà còn có thể kết hợp với phó từ để thực hiện tác dụng nối.
    [​IMG]
    Liên từ không thể đứng độc lập một mình.​
    Phân loại liên từ

    a/. Liên từ thể hiện ý ngang hàng
    和、跟、与、同、及、而、况、况且、何况、乃至
    b/. Liên từ thể hiện ý nối tiếp
    则、乃、就、而、于是、至于、说到、此外、像、如、一般、比方
    c/. Liên từ thể hiện ý chuyển ngoặt
    却、但是、然而、而、偏偏、只是、不过、至于、致、不料、岂知
    d/. Liên từ thể hiện ý nhân quả
    原来、因为、由于、以便、因此、所以、是故、以致
    e/. Liên từ thể hiện ý lựa chọn
    或、抑、非…即、不是…就是
    f/. Liên từ thể hiện ý giả thiết
    若、如果、若是、假如、假使、倘若、要是、譬如
    g/. Liên từ thể hiện ý so sánh
    像、好比、如同、似乎、等于;不如、不及;与其…不如、若…则、虽然…可是
    h/. Liên từ thể hiện ý nhượng bộ
    虽然、固然、尽管、纵然、即使
    Với cách dùng của liên từ được nói đến ở trên sẽ giúp bạn học tiếng Trung một cách dễ dàng hơn. Học tiếng Trung không khó khi bạn nắm được những điều cơ bản. Hãy đến với ngoại ngữ Panda để bạn được hỗ trợ và tư vấn chọn những khóa học phù hợp nhất. Đối với những bạn muốn luyện thi HSK hãy đưa ra những phương pháp học thật thiết thực để đem lại hiệu quả.

    TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ PANDA
    Địa chỉ 243/35, Tô Hiến Thành, P.13, Quận 10, TP HCM,
    Sđt 08.66.80.90.14 – 08.66.80.90.15 – Website : ngoaingupanda.com
    Email : ngoaingupanda@gmail.com – Facebook : @ngoaingupanda
     
    admin thích bài này.

Chia sẻ trang này